Giá cả của một số hàng hóa, đồ tiêu dùng, mức chi phí ở nước Nhật

Tìm hiểu về giá cả và các khoản chi phí của một tháng sống tại Nhật Bản

  Đối với phần lớn các bạn đi du học Nhật Bản, người lao động Việt Nam khi sinh sống tại Nhật Bản- một đất nước có mức sống cao hơn khá nhiều so với Việt Nam thì giá cả hàng hóa, giá sinh hoạt phí...luôn là những vấn đề đáng được quan tâm hàng đầu. Để các bạn có cái nhìn về cuộc sống nơi đây, YOSAKOI xin phép tổng hợp và giới thiệu tới các bạn giá một số mặt hàng chủ yếu tại thị trường Nhật Bản (giá cả dưới đây mang tính chất tham khảo và trung bình, sẽ có sự tăng giảm tùy vào từng vùng sinh sống hoặc từng thời điểm).

1. Đồ ăn

Gạo 5kg: 1500 yên  (trung bình: 2000 yên)
Thịt bò: 200 yên/100g
Thịt lơn ( heo ): 150 yên/100g
Sườn lợn ( heo ): 100 yên/100g
Thịt gà: 100 yên/100g
Cải thảo: 200 yên
Cải bắp: 100 yên  (trung bình: 200 yên)
Dưa chuột : 100 yên  200 yên / 3 trái
Rau: 100 yên  200 yên / bó
Cà chua: 100 yên / 1 trái
Chuối: 100 yên / trái
Táo tàu: 100 yên / trái
Trái Đào: 200 yên / trái  (trung bình: 400 yên)
Hồng: 100 yên / trái ~
Cá: 100 yên/100g  (trung bình: 200 yên/100g)
Đường: 200 yên/kí (kg)
Muối: 200 yên/kí (kg)
Nước mắm: 400 yên/chai 300ml
Mỳ tôm gói: 100 yên/gói
Cơm bình dân: 400 yên  (trung bình: 600 yên) 
Mỳ ramen: 600 yên - 900 yên / tô
Mỳ soba, mỳ udon: 400 - 700 yên / tô
Cơm phần : 600 yên - 1,200 yên/phần

 hoa quả

2. Đồ uống

Nước máy (ở Nhật nước máy uống được ngay): miễn phí
Chai nước khoáng 1.5L: 100 ~ 200 yên
Trà xanh loại 1.5L, hồng trà loại 1.5L, trà sữa loại 1.5L: 200 yên
Sữa tươi NC: 200 yên / hộp (1 lít)
Sữa tươi 50%: 100 yên / hộp (1 lít)
Bia lon: 200 yên/lon
Rượu hoa quả: 200 yên/lon
Nước quả (táo, cam): 100 ~ 200 yên / hộp 1 lít

 đồ uống

3.Vật dụng cá nhân

Xe đạp: 10,000 yên ~ 20,000 yên
Nệm: 5,000 yên
Chăn mùa đông: 5,000 yên /chiếc
Chăn mỏng mùa hè: 2,000 yên /chiếc
Quạt máy: 3,000 yên
Máy sưởi điện mùa đông: 3,000 yên
Quần tây: 3,000 yên ~ (trung bình khoảng 5,000 yên)
Giày tây: 3,500 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)
Áo sơ mi: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000 yên )
Áo thun hè: 1,000 yên ~ (trung bình khoảng 2,000)
Áo khoác mỏng: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000)
Áo khoác dày: 5,000 yên
Giày thể thao: 3,000 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)
Vớ chân: 100 yên/đôi
Quần jean: khoảng 2,000 yên /chiếc

 đồ dùng cá nhân

4.Đồ dùng sinh hoạt

Tủ lạnh: 20,000 yên /chiếc
Tủ lạnh cũ: 6,000 yên /chiếc
Máy giặt: 20,000 yên /chiếc
Máy giặt cũ: 6,000 yên /chiếc
Lò vi sóng: 8,000 yên / chiếc
Nồi cơm : 4,000 yên ~ (trung bình: khoảng 6,000 yên)
Nồi : 1,000 yên /chiếc
Chảo: 1,500 yên/chiếc  (trung bình: khoảng 2,000 yên)
Bát (chén): 100 yên/cái
Đũa: khoảng 100 yên/3 đôi
Dao: 100 yên/cái

5.Giao thông

Taxi: khoảng 600 yên/km
Tàu điện: khoảng 50 yên/km
Xe bus: 50 yên / km
Xe bus cao tốc : 4,000 yên ~ 10,000 yên/lượt
Tàu shinkansen (siêu tốc): 6,000 yên / cự ly 200 km

6.Chi phí cố định

Điện: khoảng 2,000 yên  / tháng
Tiền điện : 5,000 yên ~ / tháng ( nếu dùng máy lạnh)
Tiền điện : 5,000 yên ~ / tháng( nếu dùng cả máy sưởi )
Nước: khoảng 2,000 yên  / tháng
Ga: khoảng 1,000 yên  / tháng (trung bình 2,000 yên)
Tiền điện thoại: 1,200 yên ~ / tháng (trung bình: từ 2,000 - 4,000 yên)
Tiền Internet: khoảng 2,500 yên/ tháng (trung bình: 3,000 yên/tháng)
Tiền bảo hiểm quốc dân: khoảng 2,000 yên / tháng (1,200 yên/tháng chưa có thu nhập)

7.Tiền nhà

Nhà không có nhà tắm tại thành phố Tokyo: khoảng 25,000 yên/tháng  (trung bình: từ 30,000 - 40,000 yên / tháng)
Tắm công cộng: 450 yên/lần
Nhà có nhà tắm: khoảng 50,000 yên/tháng (trung bình: khoảng 60,000 yên/tháng)
Nhà chung cư: 80,000 yên ~
Ký túc xá: khoảng 20,000 - 30,000 yên/tháng
Vùng nông thôn: khoảng 20,000 yên/tháng
Mỗi lần chuyển nhà: Cần phải chuẩn bị số tiền từ 3 - 5 tháng (0 ~ 1 tháng tiền lễ, 1 ~ 2 tháng tiền cọc, 1 tháng tiền nhà đầu tiên). Tuy nhiên cũng có những ngôi nhà có thể thỏa thuận được tiền lễ và tiền đặt cọc.

8.Làm thêm

800 ~ 1000 yên / giờ
(Tối đa khoảng 28 giờ/tuần trong mỗi kỳ học và 56 giờ/tuần trong mỗi kỳ nghỉ)

Ví dụ chi phí tiêu biểu 1 tháng
Tiền ăn (tự nấu): 20,000 yên/tháng

Tiền điện: 3,000 yên/tháng
Tiền nước: 2,000 yên/tháng
Tiền điện thoại: 2,000 yên/tháng
Tiền internet: 2,000 yên/tháng
Tiền đi lại: 5,000 yên/tháng
Bảo hiểm quốc dân: 1,000 yên /tháng(khi bạn chưa có thu nhập)
Tiền nhà: 30,000 yên/tháng
Tổng cộng: 65,000 yên / tháng

   Tuy nhiên , bạn cũng có rất nhiều cách để tiết kiệm chi phí như sống cùng với bạn (bạn có thể giảm các chi phí cố định xuống một nửa, như là tiền nhà), tự nấu ăn, thuê nhà ở xa để tiết kiệm tiền nhà và hạn chế đi lại, v.v... Trên thực tế ,có rất nhiều người có thể tiết kiệm giảm chi phí xuống 40,000 ~ 50,000 yên/tháng.
   Bí quyết như giảm chi phí cố định: Khi đi du học Nhật thuê nhà vừa đủ rộng để chia sẻ chỗ ở với càng nhiều người càng tốt (khoảng 4-5 người).

Ở trên là giá cả , chi phí sinh hoạt tại các thành phố lớn như thành phố Tokyo, Osaka. Khi bạn sống ở các tỉnh khác thì chi phí cũng rẻ hơn, bằng khoảng 70% ~ 80% các chi phí ở trên.

 

Các bài viết tham khảo thêm :

Thưởng thức món ăn khiêu khích tử thần được các đại gia săn đón

Khám phá điều đặc biệt ở Nhật Bản khiến cả thế giới luôn ghen tị