HƯỚNG DẪN VIẾT SYLL BẰNG TIẾNG NHẬT

 Hiện nay rất nhiều người muốn xin việc làm trong các công ty Nhật Bản.  Vậy bạn đã biết cách viết SYLL (履歴書)bằng tiếng Nhật chưa?  Làm thế nào để履歴書của bạn gây ấn tượng đối với nhà tuyển dụng.Ngày hôm nay, Du học Nhật Bản Yosakoi sẽ hướng dẫn bạn điền chi tiết CV bản tiếng Nhật.

   Bản CV tiếng Nhật thông thường chỉ bao gồm 2 mặt và có form nhất định như trong ảnh.

 

mẫu SYLL 

 

I. MẶT THỨ NHẤT

mẫu SYLL 

Hình minh họa 1

1. 日付:NGÀY THÁNG

- Ghi ngày nộp đơn, trong trường hợp gửi qua bưu điện thì ghi ngày gửi ở bưu điện. Nếu bạn mang đi đến buổi phỏng vấn, hãy điền đúng ngày đó.

- Trong sơ yếu lý lịch ở Nhật, cách ghi năm được thống nhất là ghi niên hiệu triều đại.

VD: 平成28年 4月 21日

 

2. 名前(フリガナ):TÊN ( FURIGANA)

- Đối với người Nhật hoặc các nước có sử dụng chữ Kanji thì viết tên bằng chữ Hán, đối với người nước ngoài không sử dụng chữ Kanji thì sẽ viết bằng chữ Romanji. Người Việt Nam thì sẽ VIẾT HOA KHÔNG DẤU

- Furigana (phiên âm): Viết phiên âm tên bằng chữ Hiragana (đối với người Nhật) hoặc Katakana (đối với người nước ngoài)

 

3. 写真:ẢNH

- Ảnh 2x3 cm hoặc 3x4 cm.

- Ảnh chụp dưới 3 tháng.

 

4. 個人情報:THÔNG TIN CÁ NHÂN

- 住所 – Địa chỉ: nếu bạn ở VN thì viết địa chỉ KHÔNG DẤU, còn nếu bạn ở Nhật thì viết địa chỉ bằng chữ kanji. Các bạn viết cả vào mục furigana địa chỉ (phiên âm cách đọc địa chỉ)

- 電話番号- Số điện thoại

- TEL – Điện thoại nhà (máy bàn)

   携帯TEL – Điện thoại di động

- 連絡先 – Liên lạc: Bạn hãy ghi địa chỉ, số điện thoại nào mà nhà tuyển dụng có thể liên lạc thuận tiện nhất với bạn. Nếu bạn muốn doanh nghiệp liên lạc trực tiếp với mình và không muốn phải ghi lại những thông tin mà bạn đã ghi thì bạn có thể ghi 同上 (Như trên)

                                                                  

5. 学歴・職歴:QUÁ TRÌNH HỌC TẬP – QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Bạn nên phân rõ mục学歴 (Quá trình học tập) và mục 職歴 (Quá tình công tác) (Như hình minh họa 1)

a/ Quá trình học tập: ghi thời gian từ lúc nhập học cấp 3, đến lúc tốt nghiệp đại học. Sẽ có một cột ghi năm riêng và tháng riêng.  Bạn nên ghi theo form sau:

 [TRƯỜNG] [KHOA] [NGÀNH]  [NHẬP HỌC/TỐT NGHIỆP]

form mẫu 

b/ Quá trình công tác: ghi toàn bộ lúc bắt đầu làm việc và lúc thôi việc.

  Bạn nên ghi theo form sau:

[CÔNG TY] [BẮT ĐẦU LÀM/THÔI VIỆC]

 form mẫu

Nếu các bạn chưa đi làm bao giờ thì ghi なし

- Cuối cùng là ghi 「現在に至る」(Hiện tại)  và ghi 「以上」(Xin hết, kết thúc) vào phía bên phải hàng cuối cùng (như hình minh họa 1) 

 

II. MẶT THỨ HAI

form mẫu 

Hình minh họa 2

 

1. 学歴・職歴:QUÁ TRÌNH HỌC TẬP – QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Phần 1 nếu không đủ thì ghi tiếp vào mặt thứ 2

 

2. 資格・免許:BẰNG CẤP, GIẤY PHÉP

- Bằng cấp, giấy phép, trình độ chuyên môn ghi một cách cơ bản và ngắn gọn nhất.

- Đang trong quá trình học, vẫn chưa lấy được bằng thì cũng vẫn nên ghi vào.

- Chứng chỉ kỹ năng sử dụng phần mềm văn phòng, kỹ năng mềm. chứng chỉ thực tập,…

VD: 日本語能力(JLPT)N3  取得 

3. 自己PR – PR BẢN THÂN

- Viết những điểm mạnh của bản thân về tính cách, về kinh nghiệm, trải nghiệm đã có trong quá trình học tập hoặc làm việc trong nước…có liên quan đến công việc bạn muốn dự tuyển. Mục đích: để nhà tuyển dụng thấy bạn là người phù hợp và có ích cho công việc họ đang cần tuyển.

- Động cơ ứng tuyển.

  Tại sao bạn lại chọn công việc này, chọn công ty này. Công việc này giúp ích gì cho bạn, và bạn cho rằng mình có thể đóng góp cho công ty nên bạn dự tuyển…

- Khả năng của bản thân, sở thích.

  Nên ghi cả những bằng cấp ngoài chuyên môn và không liên quan đến công việc như thể thao, âm nhạc,… Vì biết đâu khi gặp đối tác có cùng sở thích với mình thì đó cũng là một lợi thế, lúc đó công ty sẽ cất nhắc bạn đi gặp đối tác và cơ hội để bạn xin việc hay tồn tại ở công ty đó cũng cao hơn. Từ việc xem xét sở thích của bạn, họ cũng phần nào hiểu được về bạn, nên bạn cân nhắc khi viết về sở thích. Bạn nên viết những sở thích mang tính chất tích cực. Bạn có thể nói thật hoặc không cũng không sao, miễn là bạn phải có chút kiến thức về nó, để khi phỏng vấn có thể họ sẽ hỏi thêm về sở thích của bạn.

 

4. 通勤時間、扶養・配偶者の有無– THỜI GIAN ĐI LẠI, TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN, NGƯỜI PHỤ THUỘC

- Bạn viết khoảng thời gian cần thiết để đi từ nhà tới công ty là bao lâu.

- Tình trạng hôn nhân có hay chưa. Ghi số người mà bạn phải nuôi dưỡng (con cái, bố/mẹ không có lương hưu, vợ không đi làm,…)

 

5. 本人希望記入欄– NGUYỆN VỌNG CỦA BẢN THÂN

Viết nguyện vọng của bạn về công việc, nơi làm việc, thời gian, giờ giấc làm việc. Với các bạn làm thêm thì cần ghi rõ 1 tuần bạn làm được những ngày nào, từ h nào đến h nào.

   Bản sơ yếu lý lịch của Nhật Bản rất ngắn gọn nhưng việc bộc lộ bản thân, làm thế nào để thu hút được nhà tuyển dụng ở phần giới thiệu bản thân khá là khó. Hướng dẫn chi tiết cách viết PR bản thân, Du học Nhật Bản Yosakoi xin phép sẽ được giới thiệu đầy đủ và chi tiết ở bài viết sau. Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

 

Các bạn tham khảo thêm tại đây :

1. Thông tin hợp tác Việt Nhật 

2. Tuyển sinh du học sinh đi học tại Nhật

3. Các thủ tục đi du học Nhật