KANJI - HIRAGANA – KATAKANA TRONG TIẾNG NHẬT.

Với một ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Pháp, Tiếng Hàn….thì sẽ có một bảng chữ cái duy nhất. Thế nhưng với tiếng Nhật lại khác, đã bao giờ bạn thắc mắc là tại sao người Nhật lại sử dụng đồng thời 3 loại chữ là Kanji – Hiragana – Kanakana chưa? Hãy cùng Du học Nhật Bản Yosakoi giải đáp thắc mắc này nhé.

1. Nguồn gốc của Kanji – Hiragana – Katakana trong tiếng Nhật.

  - Thời phong kiến Nhật Bản là một nước láng giềng và có nhiều mối quan hệ trao đổi với Trung Quốc. Dưới triều nhà Tùy và nhà Đường, nền kinh tế của Trung Quốc phồn vinh, văn hoá phát triển hưng thịnh. Nhật Bản trước sau đã cử đi mười ba nhóm “Khiển Đường Sứ” (sứ giả phái đến nhà Đường) tới triều đình nhà Đường để học tập, nhóm đông nhất lên tới hơn sáu trăm người. Một số kẻ đọc sách và hoà thượng Nhật Bản ùn ùn kéo đến thủ đô nhà Đường và Trường An để học tập các loại kiến thức văn hoá cùng các sách kinh điển của đạo Phật. Sau khi học tập thành công, một số người còn ở lại Triều đình nhà Đường để làm quan, nhưng phần lớn đã về nước rồi tích cực truyền bá văn hoá của triều đại nhà Đường. Chính vì vậy, bắt đầu từ đây, chữ Hán được sử dụng rỗng rãi tại Nhật. Và không chỉ Nhật Bản, mà vào thời phong kiến, hầu hết các quốc gia châu Á kể cả Việt Nam, Hàn Quốc… đều sử dụng chữ Hán của người Trung Hoa.

- Những người có học của Nhật Bản tới lưu học tại triều đình nhà Đường đã tinh thông văn hoá Trung Quốc, họ sử dụng thể chữ thảo và những bộ của chữ Hán nhằm sáng tạo ra một thứ văn tự để viết tiếng Nhật gọi là “binh giả danh” (Katakana) và “phiến giả danh” (Hiragana). Trong số các chữ này có những chữ Hán được hoàn toàn để nguyên, chỉ có cách đọc bị đổi khác mà thôi.

2. Ý nghĩa của chữ Hanji ( Hán tự - 漢字)trong tiếng Nhật.

- Có thể nói hiện nay, chữ Hán chiếm vai trò vô cùng lớn trong tiếng Nhật. Có thể nói là 50% - 60% hoặc hơn thế nữa tỉ lệ phần trăm chữ Hán trong các văn bản của người Nhật.

 chữ cái nhật

- Học Kanji cũng là một vấn đề mà đa số những ai học tiếng Nhật đều đánh giá là khó khăn. Và có một số ý kiến rằng vẫn chữ Hán đó, nhưng đọc theo phiên âm Hiragana thì tại sao không sử dụng hoàn toàn chữ Hiragana và Katakana cho dễ đọc. Chúng ta thử tìm hiểu lí do để biết được vai trò to lớn của Hán tự nhé.

Đầu tiên là hãy đọc ví dụ sau đây.

ははははなをかった。

たかがはらはなかがわらえきでさんぽしていた。VD1

- Dòng trên sử dụng hoàn toàn Hiragana, rất dễ đọc nhưng hiểu nghĩa lại khó hiểu  và khó phân biệt chữ は thứ 3 được đọc là “ha” hay “wa” phải không? Cái thứ 2, nếu sử dụng dòng chữ trên, người đọc sẽ không biết phải ngắt ở đâu cho dễ hiểu, chắc chắn họ sẽ mắc vào trường hợp đọc liền 1 mạch không có âm điệu như sau. [ hahahahanawokatta. Takagaharahanakagawaraekidesanpoushiteita] .

- Tuy nhiên, nếu sử dụng chữ Hán, chúng ta sẽ có dòng bên dưới như sau: 

母は花を買った。

高河原は中河原駅で散歩していた。(VD2)

- Như vậy, rõ ràng chúng ta có thể phân biệt được chữ は thứ 3 là trợ tự và được đọc là “wa”. Câu bên dưới cũng phân biệt được chủ ngữ, trạng ngữ và động từ phải không các bạn?

- Đó là với văn bản viết, còn khi nói, Kanji cũng giúp chúng ta biết cách ngắt hợp lý. Và khi nhìn vào VD2, chúng ta có thể đọc như sau:

Haha wa, hana wo, katta.

Takagahara wa, Nakagawara eki de, sanpo shite ita.

- Lí do thứ 3 giải thích cho việc sử dụng chữ Hán rộng rãi của người Nhật đó là trong tiếng Nhật, có những chữ Hán nghĩa khác nhau, tuy nhiên cách đọc hoàn toàn giống nhau, nếu chỉ viết Hiragana thì sẽ không hiểu được đúng nghĩa.

Ví dụ như

あつい sẽ có 4 cách viết như sau. 厚い(dày)・暑い( nóng- nhiệt độ)・熱い( nóng- khí hậu)・篤い( nồng hậu, dày) và với mỗi cách viết sử dụng 1 chữ Hán khác nhau, ý nghĩa cũng như cách sử dụng khác nhau. Chính vì vậy, Kanji giúp ta phân biệt được từ và vận dụng đúng cách.

3. Hiragana được tạo ra chữ thế nào.

Đây là cách mà người Nhật làm:
Họ lấy chữ kanji mà có âm (kun'yomi hay on'yomi) bắt đầu bằng âm mà họ muốn tạo (ví dụ "to", "ta", ...) rồi đơn giản hóa nó đi sao cho dễ viết.
Ví dụ để tạo chữ "to" thì họ dùng chữ 止る ("tomaru") và đơn giản hóa thành:

止(とまる) → と
Các ví dụ khác:
世(せ) → せ
天(てん)→ て
利(り)→ り
安(あん)→ あ
由(ゆ)→ ゆ
太(た)→ た
也(や)→ や

 chữ cái nhật

Hãy xem hình ảnh sau để tưởng tượng được rõ hơn cách hình thành Hiragana của người Nhật.

 

- Tên gọi Hiragana (平仮名) gồm có “hira” (bình) và “gana” (giả danh, nghĩa là “tên mượn tạm”) có nghĩa là chữ mượn tạm bằng cách làm đơn giản hóa (làm bằng xuống).

- Tiếng Nhật ban đầu dùng chữ kanji để viết nhưng chữ kanji bộc lộ một số hạn chế, đó là trong khi tiếng Hán là tiếng đơn âm thì tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp vá phải ghép vài âm tiết mới thành một từ, và từ này khi chia quá khứ, hiện tại, tương lai thì lại khác nhau. Do đó họ phải thêm vào chữ Hiragana để tiện việc chia như vậy. Tiếng Nhật sử dụng kết hợp chữ kanji để ghi ý nghĩa và chữ Hiragana để thực hiện chức năng ngữ pháp, ví dụ với từ “ăn” sẽ có các từ sau:

食べる:Ăn 食べた:Đã ăn 食べて:Hãy ăn (sai khiến)/ <Thể liên kết> 食べている:Đang ăn 食べられる:Bị ăn 食べさせる:Bắt ăn / Cho ăn 食べさせられる:Bị bắt ăn

=> Có thể thấy, phần hậu tố chữ dụng Hiragana được thêm vào sẽ cho ta những từ mang ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, chữ THỰC - 食 vẫn được giữ nguyên để biểu thị việc ăn. Đó chính là cách người Nhật sử dụng kết hợp Kanji và Hiragana  để khiến cho tiếng Nhật vừa đơn giản, vừa dễ hiểu mà vẫn thực hiện đầy đủ chức năng ngôn ngữ của nó.

4. Kantakana trong tiếng Nhật.

Khi học bảng chữ cái tiếng Nhật, chúng ta có thể thấy 2 bảng chữ cái là Hiragana và Katakana có số lượng chữ giống nhau, cách đọc khác nhau nhưng lại viết khác nhau.

Chúng ta cũng thường gọi 2 bảng chữ cái này là Chữ mềm và chữ cứng. Thì đúng như tên gọi, Hiragana có nét viết mềm mại hơn, còn Katakana chủ yếu sử dụng các nét cứng, nét thẳng. Cũng như Hiragana, Katakana (片仮名, kata ("phiến", một phần) + tên tạm) là chữ được tạo ra bằng cách lấy một phần (kata) của chữ kanji để làm "chữ viết tạm Katakana". Các bạn có thể xem bảng sau

 Vậy Katakana có vai trò như thế nào trong tiếng Nhật?

- Katakana dùng để phiên âm tên người nước ngoài, hoặc từ mượn nước ngoài – những từ không có Kanji, Hiragana tương ứng và cũng là đễ cho dễ hiểu hơn.

Ví dụ

ベトナム:Việt Nam
オーストラリア:Australia
コミュニケーション:Communication
インターネット:Internet
チョコレート:Chocolate 

- Kanakana dùng để chỉ tên các động vật, thực vật. Dù một số loài có thể viết bằng Kanji nhưng quá phức tạp nên người Nhật sử dụng Katakana cho dễ hiểu.

Ví dụ.

Khỉ: サル(猿)
Vịt: カモ(鴨)
Vẹt: オウム(鸚鵡, anh vũ)

Sắn: キャッサバ (cassava)
Cao su: ゴムの木
Oải hương: ラベンダー

Điều: カシューナッツ (cashew nuts)
Mía: サトウキビ (砂糖黍)
Bồ công anh: タンポポ(蒲公英, bồ công anh)
Bách hợp: ユリ(百合, bách hợp)
Sen: ハス(蓮)
Cà tím: ナス(茄子)

Cà chua: トマト
Khoai tây: ポテト
- Chữ Katakana cũng như chữ viết hoa trong tiếng Việt, dùng để nhấn mạnh.

 Ví dụ:
Anh ta là KẺ LỪA ĐẢO.
彼はサギシです。(彼は詐欺師です。)

Các bạn đã hiểu rõ hơn về vị trí, vai trò của Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật chưa. YOSAKOI hi vọng những kiến thức trên sẽ giúp các bạn có thêm động lực để tiến gần hơn với ngôn ngữ vô cùng thú vị này. Chúc các bạn thành công!

Các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan:

Làm thế nào để chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật

Thành ngữ bốn chữ trong tiếng Nhật 

Gõ chữ tiếng Nhật trên máy tính