NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG BUỔI PHỎNG VẤN XIN VIỆC LÀM (Phần 2)

    Trong buổi phỏng vấn xin việc, nếu như bạn trả lời những câu hỏi một cách trung thực thì cũng ổn thôi, nhưng đôi khi những câu trả lời trung thực không phải lúc nào cũng hay Có những lúc bạn phải khôn khéo để che đi những khuyết điểm và nổi bật được những điểm tốt của mình.

    Để có thể trả lời một cách suôn sẻ, tạo được ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng, sau đây chúng ta hãy cùng du học Nhật Bản YOSAKOI tham khảo một số cách trả lời tương ứng với những câu hỏi thường gặp trong buổi phỏng vấn nhé.

 

Mục lục những vấn đề thường hay được hỏi

 

  1. 1. Lý do ứng tuyển

  2. 2. Điểm mạnh, điểm yếu
  3. 3. Thời gian đi làm
  4. 4. Lý do bỏ nơi làm việc cũ
  5. 5. Ngày bắt đầu làm việc, ca làm
  6. 6. Nếu người phỏng vấn hỏi: Bạn còn câu hỏi gì nữa không?
  7. 7. Nếu có câu hỏi khác với những điều kiện tuyển dụng

 Chúng ta sẽ đi vào từng phần một.

1. Lý do ứng tuyển

 

「このアルバイトに応募した理由はなんですか?」(Lý do bạn ứng tuyển công việc này là gì ?)

Đây là câu hỏi mà có thể bạn sẽ bị hỏi trong buổi phỏng vấn. Với câu hỏi này, điều bạn cần chú ý trong câu trả lời đó là phải làm sao trả lời càng cụ thể càng tốt, bạn phải cho người phỏng vấn thấy được sự tha thiết của mình với công việc. Bạn không nên trả lời những câu dưới đây:「お金がほしい」(Vì tôi muốn có tiền)「家から近い」(Nhà tôi gần nơi làm việc)「仕事が楽そう」(Công việc này có vẻ vui )「なんとなく」(Tôi cũng không rõ nữa)

 

Bạn nên có những câu trả lời mang tính tích cực về bầu không khí nơi làm việc, nội dung công việc hay những điều mà làm bạn hứng thú với công việc. Sau đây là một số ví dụ :

 

「以前、御社のカフェを利用したときに、スタッフから明るく親切な対応をしていただきとてもうれしく感じました。私もお客さまに同じような気持ちを味わってほしいと応募しました。」(Trước đây khi dùng cà phê của các vị, vì đã nhận được sự tiếp đãi nhiệt tình từ các nhân viên nên tôi cảm thấy rất vui. Tôi mong muốn tôi cũng có thể khiến cho các khách hàng có được những cảm xúc giống như tôi . Vì vậy tôi đã quyết định ứng tuyển công việc này )

 

「御社の引越しの仕事では、中学校から部活でバスケットを続けてきた体力とチームワークを生かして働きたいと思っています。」(Với công việc vận chuyển này, tôi mong muốn mình có thể phát huy được khả năng làm việc nhóm cũng như sức mạnh mà tôi đã rèn luyện  được khi chơi bóng rổ trong câu lạc bộ từ thời trung học)

 

「私は部活をしていて元気で声が大きいので、活気あふれる貴店のホールスタッフとして貢献できると考えました。」(Vì tôi có một giọng nói to rõ, tràn đầy sức sống, nên tôi nghĩ rằng tôi sẽ phù hợp với công việc bồi bàn của ở nơi luôn luôn sôi động như cửa hàng của các vị)

 

2. Ưu, nhược điểm

 

Câu hỏi「あなたの長所と短所を教えてください」(Hãy nói cho chúng tôi biết về ưu, nhược điểm của bạn) rất hay được đề cập đến trong các cuộc phỏng vấn, vì vậy việc chuẩn bị trước câu hỏi như thế này cũng là điều cần thiết

 

Về ưu điểm, hãy chọn những điều mà bạn có thể phát huy nó trong công việc của mình, thể hiện được những mặt tốt trong tính cách, cũng như những năng lực tuyệt vời của bạn. Sau đây là một số ví dụ về những ưu điểm có thể sử dụng với bất kỳ loại hình công việc nào:「協調性がある」(Có tinh thần hợp tác), 「責任感が強い/高い」(Tinh thần, trách nhiệm cao) 「前向き」(tích cực)「プラス思考」(suy nghĩ lạc quan)「誠実」(Trung thực)「臨機応変に対応できる」(Có khả năng ứng biến linh hoạt trước mọi tinh huống)

  

Mặt khác về nhược điểm nếu bạn gây ra những điều cản trở cho công việc như「遅刻が多い」(Tôi hay đến muộn)「よくウソをつきます」(Tôi hay nói dối) , những câu trả lời như này đều không ổn.Bạn hãy cố gắng nói những điều không gây ra hình ảnh xấu đối với người phỏng vấn.

 

Ví dụ như bạn có thể không chỉ đề cập đến nhược điểm của bản thân, mà còn bổ sung thêm những cách khắc phục ngay theo sau nhược điểm đó. Hơn nữa, nếu bạn có thể nói về việc công việc này sẽ khiến bạn trưởng thành hơn thế nào thì chắc chắc bạn sẽ tạo được ấn tượng tốt với người phỏng vấn. Nói tóm lại bạn cần truyền tải nhược điểm một cách khéo léo sao cho biến nhược điểm trở thành chính ưu điểm của bạn.

 

Sau đây là một số ví dụ

「短所はあわて者でつい先走ってしまうことなので、行動する時には一度考えるよう心がけています」( Nói về điểm yếu, tôi là một người vội vàng, luôn làm trước người khác một bước, vì vậy tôi đang cố gắng sao cho có thể nghĩ và làm cùng lúc)

「短所はやや声が小さいことですが、スタッフが生き生きと働く御社の仕事を通して、明るくハキハキと話せるように努力したいと思っています」(Điểm yếu của tôi là nói hơi nhỏ, thông qua công việc này tôi sẽ được làm việc với những nhân viên khác, tôi sẽ cố găng để nói một cách rõ ràng lưu loát đáp ứng nhu cầu công viêc)

「長所は集中力が高いことです。短所は集中し過ぎてたまに時間を忘れてしまうことです。だから、約束がある場合には時間に特に気をつけています」(Điểm mạnh của tôi là có khả năng tập trung cao, nhưng điểm yếu lại là vì quá tập trung mà luôn quên mất thời gian. Vì vậy, nếu có hẹn tôi luôn phải đặc biệt chú ý tới thời gian)

 

3. Thời gian đi làm

 

「通勤時間はどのくらいかかりますか?」(Bạn mất bao lâu để đi làm). Đây là câu hỏi liên quan đến thời gian đi làm.  Cũng có trường hợp điều này đã được ghi trong hồ sơ của bạn nhưng cũng có lúc cũng sẽ được hỏi một cách cụ thể. Để không lúng túng trước câu hỏi này trong khi phỏng vấn, bạn hãy cố gắng tìm hiểu trước thời gian từ nhà , từ trường tới nơi làm việc.

 

 Trong trường hợp tốn nhiều thời gian, hãy thể hiện sự hăng hái của bạn bằng cách trả lời 「多少遠いのは分かっているけれども、ぜひ御社で働きたい」(Dù hơi xa một chút, nhưng tôi rất muốn được làm công việc này). Khi trả lời, cố gắng trả lời sao cho đơn giản dễ hiểu. Dưới đây là một số ví dụ:

 

「家から歩いておよそ10分です。学校からも自転車で約20分です。」(Từ nhà đi bộ mất khoảng 10 phút. Còn từ trường đi xe đạp mất khoảng 20 phút)

 

「自宅から最寄駅の○○駅は徒歩5分ほどです。そこから(貴店の最寄り駅である)××駅までは電車で約15分かかりますのでお店までの歩く時間と合わせて約30分くらいです。もしスクーターで通勤してよければ、家から約15分です。」(Từ nhà đi ra ga○○ gần nhất đi bộ mất 5 phút. Sau đó đến ga ×× (ga gần với của hàng nhất) bằng xe điện mất khoảng 15 phút, nếu tính cả thời gian đi bộ đến cửa hàng sẽ mất khoảng 30 phút. Nếu đi bằng xe ga thì từ nhà mất khoảng 15 phút)

 (Còn tiếp)

 

 Các bạn tham khảo thêm :

1. Góc Nhật Bản 

2. Thông tin hợp tác Việt Nhật

3. Tuyển sinh du học sinh đi Nhật

4. Các thủ tục đi du học Nhật