NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG BUỔI PHỎNG VẤN XIN VIỆC LÀM (Phần 3)

   Trong phần 2, Du học Nhật Bản YOSAKOI đã hướng dẫn các bạn trả lời các câu hỏi về:

  1. Lý do ứng tuyển

  2. Điểm mạnh, điểm yếu

  3. Thời gian đi làm

Trong phần 3, chúng tôi tiếp tục hướng dẫn các bạn trả lời các câu hỏi về:

  1. Lý do bỏ nơi làm việc cũ

  2. Ngày bắt đầu làm việc, ca làm

  3. Nếu người phỏng vấn hỏi: Bạn còn câu hỏi gì nữa không?
  4. Nếu có câu hỏi khác với những điều kiện tuyển dụng bạn mong muốn

 4. Lý do bỏ nơi làm việc cũ

 

Trong trường hợp bạn có ghi trong hồ sơ bạn có kinh nghiệm làm thêm, thì bạn sẽ được hỏi

「前のアルバイトを辞めた理由を教えてください」(Hãy nói cho tôi biết lý do bạn bỏ nơi làm việc cũ)

Nếu bạn đưa ra những lý do như「体調を壊した」(Công việc đó làm cho tình trạng sức khỏe của tôi xấu đi)「人間関係が嫌になった」(Tôi trở nên ghét quan hệ giữa người với người)「クビになった」(Tôi bị sa thải) thì chắc chắc bạn sẽ gây ra ấn tượng xấu với người phỏng vấn. Vì vậy hãy nghĩ ra những lý do khác nhé.

 

Nếu bạn đưa ra lý do「続けたかったけれど、やむえず辞めた」(Dù rất muốn tiếp tục, nhưng buộc phải từ bỏ) thì ấn tượng bạn tao ra sẽ không xấu. Nhưng nếu là học sinh, bạn nên lấy lý do như sau: 「大学受験のため勉強を優先したいと思いました」(Tôi muốn ưu tiên cho việc học cho kỳ thi đại học)

 

Bạn nên cân nhắc những lý do như「部活が忙しくなってシフトが合わなくなった」(Vì công việc ở clb quá bận nên ca làm không còn phù hợp nữa)「取りたい資格のために勉強に専念したいと思った」(Tôi muốn chuyên tâm vào việc học để lấy được chứng chỉ mà tôi muốn)「新しいことに挑戦したくなった」(Tôi muốn đương đầu với những điều mới mẻ) , vì những lý do này sẽ không làm bạn mất điểm trong khi phỏng vấn.

 

Hơn nữa nếu bạn trả lời「前の店も好きでしたが、以前から働きたかった貴店の求人を見つけたのをきっかけに辞めました」(Dù tỗi cũng rất thích cửa hàng trước đây, nhưng lại nhìn thấy thông báo tuyển người của cửa các hàng các vị nơi mà tôi đã mông muốn được làm việc từ lâu, vì thế tối đã quyết định bỏ cửa hàng cũ) thì cũng sẽ ghi được điểm trong mắt nhà tuyển dụng.

 Dưới đây là một số ví dụ:

 

「成績が下がったので学業を優先するために辞めましたが、今は学校生活にも慣れて勉強のペースも身について成績も上がったので、御社に応募しました。」( Vì thành tích học tập giảm nên tôi đã bỏ việc để ưu tiên cho việc học , nhưng bây giờ tôi cũng đã quen với cuộc sống trường học, cũng như bắt kịp với nhịp độ học tập nên thành tích cũng đã tăng lên, nên tôi muốn được ứng tuyển vào làm ở quý công ty)

 

「資格試験を受けるために辞めましたが、無事に受かって落ち着いたので貴店の募集に応募しました。」(Tôi đã bỏ việc để tập trung vào kỳ thi, giờ tôi cũng đã vượt qua kỳ thi, cảm thấy nhẹ nhõm hơn rất nhiều,  vì vậy tôi muốn ứng tuyển vào làm việc tại cửa hàng của các vị.)

 

5. Ngày bắt đầu làm việc, ca làm

 

Khi phỏng vấn cũng có thể có những câu hỏi trong một tuần làm được bao nhiêu ngày và thời gian có thể bắt đầu đi làm như「いつから働けますか?週に何日、1日何時間働けますか?」(Bạn có thể bắt đầu làm việc từ khi nào? Trong tuần làm được những ngày nào, một ngày làm được bao nhiêu tiếng?).

Đối với câu hỏi này, bạn đừng nên trả lời  「わかりません」(Tôi không rõ)「家に帰ればわかります」(Khi về nhà tôi sẽ suy nghĩ), bạn nên nắm rõ thời gian biểu của bản thân trước lúc phỏng vấn. Hãy cố gắng trả lời câu hỏi này càng chi tiết cụ thể thì càng tốt.

 

Dưới đây là ví dụ:

 

「来週から働けます。水曜以外の週3日、17時から22時までが希望です」(Tôi có thể làm việc được từ tuần sau. Tôi có thẻ làm được từ 17h đến 22h, 3 ngày trong 1 tuần, ngày nào cũng được trừ thứ 4)

 

6. Nếu người phỏng vấn hỏi: Bạn còn câu hỏi gì nữa không?

 

Cuối buổi phỏng vấn, bạn có thể được hỏi là「最後に何か質問はありませんか?」(Bạn còn câu hỏi gì nữa không?).

 Đây chính là lúc để bạn xác nhận cụ thể công việc mà mình sẽ làm. Bạn cần chú ý đến những điều quan trọng như nội dung công việc, tiền lương, ngày bắt đầu làm việc, giờ làm việc cụ thể, phí đi lại, ngày biết kết quả phỏng vấn, nếu có thể hãy cố gắng hỏi người phỏng vấn những điều này một cách cụ thể.

 

Dưới đây là một số ví du:

 

「1週間でどれくらい働くことができますか?」(Tôi có thể làm được bao buổi trong 1 tuần?)

 

「交通費は支給されますか?」(Phí đi lại có được hỗ trợ không ạ?)

 

「合否の連絡はいつごろきますか?」(Khi nào có kết quả phỏng vấn ạ)

 

「服装や髪型は自由ですか?」(Đầu tóc và trang phục có được tự do không ạ)

 

「(自転車通勤の場合)駐輪場はどこにありますか?」(Trường hợp đi làm bằng xe đạp) (Nhà gửi xe ở đâu ạ?)

 

 

7. Nếu có câu hỏi khác với những điều kiện tuyển dụng

 

Cũng có những trường hợp bạn sẽ được người phỏng vấn hỏi xem những điều kiện tuyển dụng về nội dung tuyển dụng như nội dung công việc , lương,vv… khác với những điều kiện mong muốn của bạn thì có ổn hay không?

Đối với câu hỏi kiểu này bạn hãy hỏi lại người phỏng vấn một cách chắc chắn, đừng trả lời mơ hồ để rồi lại hối hận khi đã vào làm việc. Vì vậy, bạn cũng nên suy nghĩ trước về những cách từ chối làm việc nếu cảm thấy bản thân không phù hợp.

 

Trường hợp bạn bị yêu cầu làm những công việc khác với nội dung tuyển dụng

 

面接官:「キッチンの調理補助はいっぱいなので、ホールスタッフでもかまいませんか?」

あなた:「いえ、専門学校で調理の勉強をしているので、キッチンの仕事を希望します。」

 

Người phỏng vấn: Vì chúng tôi đã bố trí đủ nhân lực trong bếp rồi nên bạn có thể làm nhân viên phục vụ được không?

Bạn: Tôi e rằng là việc này không phù hợp với tôi, vì ở trường dạy nghề tôi học về nấu ăn , nên tôi hy vọng có được một công việc trong bếp.

 

※  Hãy nói rõ lý do bạn muốn được làm công việc ghi trong nội dung tuyển dụng

 

Trường hợp bạn chỉ muốn làm việc vào ngày thường, không muốn làm việc vào cuối tuần

 

面接官:「土日も働けますか?」

あなた:「すみません、土日は塾があるので難しいです。」もしくは「週末はボランティアサークルの活動がよくあるので、そのつど、ご相談でもよろしいですか?」など。

 

Người phỏng vấn: Bạn có thể làm việc vào thứ bảy, chủ nhật  không?

Bạn: Xin lỗi, vì cuối tuần tôi phải đi học thêm, nên việc này với tôi hơi khó.

Hoặc là bạn có thể trả lời

Bạn: Cuối tuần tôi hay có hoạt động của CLB, nên chúng ta có thể trao đổi thêm được không ạ?

 

※  Trong trường hợp bạn muốn từ chối, bạn có thể lấy lý do về việc học hoặc sinh hoạt CLB. Trong trường hợp bạn từ chối , có thể xác suất bạn được tuyển sẽ giảm xuống, nhưng vẫn tốt hơn việc bạn sẽ phải hối hận sau này nếu được tuyển vào làm, phải không?

 

Trường hợp lương thấp hơn điều kiện tuyển dụng

 

面接官:「時給は1000円と書いていたけれども、800円からでも大丈夫ですか?」

あなた:「なぜ800円からなのですか?いつから1,000円になりますか?」

 

Người phỏng vấn: Mặc dù chúng tôi đã ghi là 1000 yên 1 giờ, nhưng nếu chỉ từ 800 yên thôi thì có được không?

Bạn: Tại sao lại chỉ từ 800 yên ạ? Vậy thì bao giờ sẽ được tăng lương lên 1000 yên ạ?

 

※  Lương là một vấn đề quan trọng, hãy hỏi lại thật chắc chắn vì sau này nó sẽ dễ trở thành một vấn đề gây khúc mắc cho bạn.

 

Trường hợp bạn đồng ý điều kiện người phỏng vấn đưa ra

 

面接官:「最初の1ヶ月は試用期間だからです。2ヶ月目からは1,000円になります」

あなた:「承知しました。ありがとうございます」

 

Người phỏng vấn: Tháng đầu tiên sẽ là thời gian thử việc. Từ tháng thứ 2 lương sẽ tăng lên thành 1000 yên.

Bạn: Tôi đã hiểu rồi ạ. Cám ơn ngài.

 

Trường hợp bạn không đồng ý điều kiện người phỏng vấn đưa ra

 

面接官「時給1,000円は大学生・フリーター・主婦の場合です。高校生は800円からになります」

あなた「そうですか。すみませんが、募集の条件で応募したつもりだったので、今回は辞退させてください」

 

Người phỏng vấn: Lương 1h 1000 yên là đối với những trường hợp sinh viên đại học, người làm việc bán thời gian, bà nội trợ. Còn với học sinh cấp 3 thì chỉ từ 800 yên thôi.

Bạn: Vậy ạ? Vậy thì xin lỗi, tôi đã định ứng tuyển với điều kiện tuyển dụng ban đầu, nhưng lần này tôi xin phép được từ chối ạ.

 

Trên đây là tất cả những nội dung mà Trung tâm Yosakoi muốn bạn lưu ý khi chuẩn bị cho bất kỳ buổi phỏng vấn xin việc nào. Chúc các bạn có buổi phỏng vấn thành công !

 

 

Các bạn có thể tham khảo thêm :

1. Góc Nhật Bản 

2. Tuyển sinh du học Nhật Bản 

3. Các thủ tục đi du học Nhật